CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

12/01/2026 10:11

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH

CHỈ HUY - THAM MƯU THÔNG TIN LỤC QUÂN

 

I. THÔNG TIN CHUNG

1.

Ngành đào tạo:

Tiếng Việt: Chỉ huy - Tham mưu Thông tin

Tiếng Anh: Command and staff for military telecommunications

2.

Mã ngành:

7860219

3.

Trình độ đào tạo:

Đại học

4.

Chuyên ngành:

Chỉ huy - Tham mưu Thông tin Lục quân

5.

Cơ sở đào tạo và cấp bằng:

Trường Sĩ quan Thông tin

6.

Ngôn ngữ đào tạo:

Tiếng Việt

7.

Thời gian đào tạo:

04 năm

8.

Điều kiện tốt nghiệp:

Theo Quy chế tổ chức đào tạo học viên quân sự ban hành kèm theo Quyết định số 2281/QĐ-TSQ ngày 27/11/2020 của Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Thông tin

9.

Văn bằng tốt nghiệp:

Cử nhân

10.

Chức vụ đảm nhiệm ban đầu sau tốt nghiệp:

Trung đội trưởng thông tin

II. MỤC TIÊU

Đào tạo những thanh niên, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng có đủ tiêu chuẩn theo quy định tuyển sinh quân sự của Bộ Quốc phòng trở thành Sĩ quan Chỉ huy - Tham mưu Thông tin cấp phân đội trình độ đại học chuyên ngành thông tin Lục quân, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; có phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; đảm nhiệm chức vụ ban đầu là Trung đội trưởng thông tin và tương đương, có khả năng phát triển đến Tiểu đoàn trưởng thông tin và tương đương.

III. CHUẨN ĐẦU RA

1. Phẩm chất chính trị, đạo đức

PC1: Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân dân, với Đảng và Nhà nước; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; tích cực tham gia bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, kiên quyết đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch. Có ý chí quyết tâm cao, chấp nhận hy sinh, vượt qua khó khăn, gian khổ, nhận và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

PC2: Có đạo đức cách mạng trong sáng, lối sống trung thực, khiêm tốn, giản dị; luôn gương mẫu, nói đi đôi với làm, đặt lợi ích của tập thể lên trên lợi ích của cá nhân; không thỏa mãn với thành tích, không chùn bước trước khó khăn, hiểm nguy; luôn gần gũi, yêu thương, giúp đỡ đồng chí, đồng đội và được mọi người tín nhiệm.

PC3: Có kỷ luật tự giác, nghiêm minh; gương mẫu chấp hành pháp luật  Nhà nước, kỷ luật của Đảng, của Quân đội, quy định của đơn vị;  trách nhiệm cao trong học tập, công tác; tác phong làm việc khoa học; dân chủ, đoàn kết; kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện suy thoái, tiêu cực, tham nhũng, lãng phí.

2. Kiến thức

KT1: Vận dụng được các kiến thức cơ bản, cơ sở, quân sự, khoa học xã hội và nhân văn trong nghiên cứu, học tập và thực hiện nhiệm vụ.

KT2: Vận dụng được điều lệnh, điều lệ, chỉ thị, hướng dẫn, quy định vào quản lý, chỉ huy phân đội thông tin Lục quân.

KT3: Giải thích được nguyên lý hoạt động của các thiết bị và kết nối hệ thống thông tin liên lạc Lục quân cấp chiến thuật.

KT4: Phân tích được nguyên tắc tổ chức, bảo đảm thông tin liên lạc và  trình tự công tác tham mưu tác chiến thông tin liên lạc Lục quân.

KT5: Vận dụng được quy trình tổ chức, triển khai, bảo đảm thông tin liên lạc của phân đội thông tin Lục quân cấp chiến thuật theo chức trách, nhiệm vụ được giao.

KT6: Vận dụng được các hình thức, tổ chức, phương pháp huấn luyện vào huấn luyện chiến đấu của phân đội Thông tin Lục quân theo chức trách, nhiệm vụ được giao.

3. Kỹ năng

KN1: Tiến hành được các hoạt động công tác đảng, công tác chính trị theo chức trách, nhiệm vụ ở phân đội thông tin Lục quân.

KN2: Xử lý được các tình huống phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng nhiệm vụ, đối tượng và môi trường thực tế công tác theo chức trách, nhiệm vụ ở phân đội thông tin Lục quân.

KN3: Thực hiện thuần thục động tác đội ngũ từng người và hành động của người chỉ huy thực hiện đội ngũ đơn vị cấp phân đội.

KN4: Xây dựng được kế hoạch bảo đảm thông tin liên lạc và các nhiệm vụ khác ở phân đội thông tin Lục quân.

KN5: Triển khai, khai thác được các trang bị kỹ thuật thông tin ở phân đội thông tin Lục quân.

KN6: Đề xuất được các biện pháp giữ vững thông tin liên lạc trong các nhiệm vụ của phân đội thông tin Lục quân.

KN7: Tổ chức, chỉ huy phân đội thông tin triển khai, bảo đảm thông tin liên lạc cho các nhiệm vụ và kiểm tra, đánh giá được kết quả hoàn thành nhiệm vụ của phân đội thông tin Lục quân.

KN8: Huấn luyện được cho đơn vị thuộc quyền các nội dung ở phân đội thông tin Lục quân.

KN9: Thực hiện tốt kỹ năng giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm trong các nhiệm vụ ở phân đội thông tin Lục quân.

KN10: Sử dụng được tiếng Anh trong học tập, nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp; có năng lực tiếng Anh bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.

KN11: Đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

4. Mức tự chủ và trách nhiệm

TC1: Hình thành được phương pháp, tác phong công tác khoa học; làm việc độc lập hoặc phối hợp, hiệp đồng công tác; dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đổi mới, sáng tạo, dám đương đầu với khó khăn, thử thách và dám hành động vì lợi ích chung.

TC2:  Xây dựng, tổ chức triển khai kế hoạch công tác; hướng dẫn, kiểm tra đánh giá và đưa ra biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ của đơn vị.

TC3: Phản biện khoa học, bảo vệ được chính kiến cá nhân và kết luận được các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ trong quá trình công tác.

TC4: Phát hiện được các vấn đề nảy sinh trong quản lý, chỉ huy và chuyên môn để tham mưu, đề xuất các biện pháp thực hiện theo chức trách, nhiệm vụ.

5. Sức khỏe (SK)

SK: Đạt tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng.

IV. CHUẨN ĐẦU VÀO

Đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện xét tuyển vào Trường Sĩ quan Thông tin học các CTĐT ngành CH-TM Thông tin trình độ đại học, thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư tuyển sinh quân sự hàng năm của Bộ Quốc phòng. Một số yêu cầu cụ thể như sau

1. Đối tượng tuyển sinh

Tuyển thí sinh Nam trên cả nước: Là thanh niên trong, ngoài Quân đội, qua sơ tuyển bảo đảm đủ tiêu chuẩn về chính trị bản thân và gia đình, văn hóa độ tuổi, sức khỏe theo quy định của Bộ Quốc phòng. Chỉ tiêu tuyển sinh được chia cho từng miền (Miền Nam và Miền Bắc):

2. Tiêu chuẩn tuyển sinh

a) Tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức

- Thí sinh tự nguyện đăng ký xét tuyển vào Trường Sĩ quan Thông tin.

- Khi trúng tuyển chấp hành sự phân công ngành học.

- Khi tốt nghiệp chấp hành sự phân công công tác của Bộ Quốc phòng.

- Lý lịch chính trị gia đình và bản thân rõ ràng, đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam theo Điều lệ Đảng, không vi phạm các quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BQP ngày 16/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn chính trị của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Thông tư số 06/2025/TT-BQP ngày 26/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn đào tạo cán bộ Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Nếu là quân nhân đang tại ngũ phải được cấp thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian tại ngũ.

b) Tiêu chuẩn về văn hóa

Tính đến thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT (theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo).

c) Tiêu chuẩn về độ tuổi

- Thanh niên ngoài Quân đội từ 17 đến 21 tuổi (tính đến năm dự tuyển).

- Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân từ 18 đến 23 tuổi (tính đến năm dự tuyển).

d) Tiêu chuẩn về sức khoẻ

Thí sinh phải đạt sức khỏe loại 1, loại 2 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06/12/2023 của Bộ trưởng BQP “Quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của BQP” và các tiêu chuẩn riêng theo Thông tư 41/2025/TT-BQP ngày 07/6/2025 của Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội.

V. THỜI GIAN TOÀN KHÓA

- Thời gian đào tạo 04 năm, chia thành 08 học kỳ.

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH

CHỈ HUY - THAM MƯU THÔNG TIN HẢI QUÂN

 

I. THÔNG TIN CHUNG

1.

Ngành đào tạo:

Tiếng Việt: Chỉ huy - Tham mưu Thông tin

Tiếng Anh: Command and staff for military telecommunications

2.

Mã ngành:

7860219

3.

Trình độ đào tạo:

Đại học

4.

Chuyên ngành:

Chỉ huy - Tham mưu Thông tin Hải quân

5.

Cơ sở đào tạo và cấp bằng:

Trường Sĩ quan Thông tin

6.

Ngôn ngữ đào tạo:

Tiếng Việt

7.

Thời gian đào tạo:

04 năm

8.

Điều kiện tốt nghiệp:

Theo Quy chế tổ chức đào tạo học viên quân sự ban hành kèm theo Quyết định số 2281/QĐ-TSQ ngày 27/11/2020 của Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Thông tin

9.

Văn bằng tốt nghiệp:

Cử nhân

10.

Chức vụ đảm nhiệm ban đầu sau tốt nghiệp:

Trung đội trưởng thông tin

II. MỤC TIÊU

Đào tạo những thanh niên, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng có đủ tiêu chuẩn theo quy định tuyển sinh quân sự của Bộ Quốc phòng trở thành Sĩ quan Chỉ huy - Tham mưu Thông tin cấp phân đội trình độ đại học chuyên ngành thông tin Hải quân, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; có phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; đảm nhiệm chức vụ ban đầu là Trung đội trưởng thông tin và tương đương, có khả năng phát triển đến Tiểu đoàn trưởng thông tin và tương đương.

III. CHUẨN ĐẦU RA

1. Phẩm chất chính trị, đạo đức

PC1: Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân dân, với Đảng và Nhà nước; kiên định chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; tích cực tham gia bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, kiên quyết đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.

Có ý chí quyết tâm cao, chấp nhận hy sinh, vượt qua khó khăn, gian khổ, nhận và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

PC2: Có đạo đức cách mạng trong sáng, lối sống trung thực, khiêm tốn, giản dị; luôn gương mẫu, nói đi đôi với làm, đặt lợi ích của tập thể lên trên lợi ích của cá nhân; không thỏa mãn với thành tích, không chùn bước trước khó khăn, hiểm nguy; luôn gần gũi, yêu thương, giúp đỡ đồng chí, đồng đội và được mọi người tín nhiệm.

PC3: Có kỷ luật tự giác, nghiêm minh; gương mẫu chấp hành pháp luật  Nhà nước, kỷ luật của Đảng, của Quân đội, quy định của đơn vị;  trách nhiệm cao trong học tập, công tác; tác phong làm việc khoa học; dân chủ, đoàn kết; kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện suy thoái, tiêu cực, tham nhũng, lãng phí.

2. Kiến thức

KT1: Vận dụng được các kiến thức cơ bản, cơ sở, quân sự, khoa học xã hội và nhân văn trong nghiên cứu, học tập và thực hiện nhiệm vụ.

KT2: Vận dụng được điều lệnh, điều lệ, chỉ thị, hướng dẫn, quy định vào quản lý, chỉ huy phân đội thông tin Hải quân.

KT3: Giải thích được nguyên lý hoạt động của các thiết bị và kết nối hệ thống thông tin liên lạc Hải quân cấp chiến thuật.

KT4: Phân tích được nguyên tắc tổ chức, bảo đảm thông tin liên lạc và  trình tự công tác tham mưu tác chiến thông tin liên lạc Hải quân cấp chiến thuật.

KT5: Vận dụng được quy trình tổ chức, triển khai, bảo đảm thông tin liên lạc của phân đội thông tin Hải quân cấp chiến thuật theo chức trách, nhiệm vụ được giao.

KT6: Vận dụng được các hình thức, tổ chức, phương pháp huấn luyện vào huấn luyện chiến đấu của phân đội thông tin Hải quân theo chức trách, nhiệm vụ được giao.

3. Kỹ năng

KN1: Tiến hành được các hoạt động công tác đảng, công tác chính trị theo chức trách, nhiệm vụ ở phân đội thông tin Hải quân.

KN2: Xử lý được các tình huống phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng nhiệm vụ, đối tượng và môi trường thực tế công tác theo chức trách, nhiệm vụ ở phân đội thông tin Hải quân.

KN3: Thực hiện thuần thục động tác đội ngũ từng người và hành động của người chỉ huy thực hiện đội ngũ đơn vị cấp phân đội.

KN4: Xây dựng được kế hoạch bảo đảm thông tin liên lạc và các nhiệm vụ khác ở phân đội thông tin Hải quân.

KN5: Triển khai, khai thác được các trang bị kỹ thuật thông tin ở phân đội thông tin Hải quân.

KN6: Đề xuất được các biện pháp giữ vững thông tin liên lạc trong các nhiệm vụ của phân đội thông tin Hải quân.

KN7: Tổ chức, chỉ huy phân đội thông tin triển khai, bảo đảm thông tin liên lạc cho các nhiệm vụ và kiểm tra, đánh giá được kết quả hoàn thành nhiệm vụ của phân đội thông tin Hải quân.

KN8: Huấn luyện được cho đơn vị thuộc quyền các nội dung ở phân đội thông tin Hải quân.

KN9: Thực hiện tốt kỹ năng giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm trong các nhiệm vụ ở phân đội thông tin Hải quân.

KN10: Sử dụng được tiếng Anh trong học tập, nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp; có năng lực tiếng Anh bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.

KN11: Đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

4. Mức tự chủ và trách nhiệm

TC1: Hình thành  được phương pháp, tác phong công tác khoa học; làm việc độc lập hoặc phối hợp, hiệp đồng công tác; dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đổi mới, sáng tạo, dám đương đầu với khó khăn, thử thách và dám hành động vì lợi ích chung.

TC2:  Xây dựng, tổ chức triển khai kế hoạch công tác; hướng dẫn, kiểm tra đánh giá và đưa ra biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ của đơn vị.

TC3: Phản biện khoa học, bảo vệ được chính kiến cá nhân và kết luận được các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ trong quá trình công tác.

TC4: Phát hiện được các vấn đề nảy sinh trong quản lý, chỉ huy và chuyên môn để tham mưu, đề xuất các biện pháp thực hiện theo chức trách, nhiệm vụ.

 5. Sức khỏe

SK: Đạt tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng.

IV. CHUẨN ĐẦU VÀO

Đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện xét tuyển vào Trường Sĩ quan Thông tin học các CTĐT ngành CH-TM Thông tin Hải quân, trình độ đại học, thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư tuyển sinh quân sự hàng năm của Bộ Quốc phòng. Một số yêu cầu cụ thể như sau :

1. Đối tượng tuyển sinh

Tuyển thí sinh Nam trên cả nước Là thanh niên trong ngoài Quân đội nhưng phải qua sơ tuyển bảo đảm đủ tiêu chuẩn về chính trị bản thân và gia đình, văn hóa độ tuổi, sức khỏe theo quy định của Bộ Quốc phòng. Chỉ tiêu tuyển sinh được chia cho từng miền (Miền Nam và Miền Bắc):

2. Tiêu chuẩn tuyển sinh

a) Tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức

- Thí sinh tự nguyện đăng ký xét tuyển vào Trường Sĩ quan Thông tin.

- Khi trúng tuyển chấp hành sự phân công ngành học.

- Khi tốt nghiệp chấp hành sự phân công công tác của Bộ Quốc phòng.

- Lý lịch chính trị gia đình và bản thân rõ ràng, đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam theo Điều lệ Đảng, không vi phạm các quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BQP ngày 16/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn chính trị của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Thông tư số 06/2025/TT-BQP ngày 26/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn đào tạo cán bộ Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Nếu là quân nhân đang tại ngũ phải được cấp thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian tại ngũ.

b) Tiêu chuẩn về văn hóa

Tính đến thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT (theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo).

c) Tiêu chuẩn về độ tuổi

- Thanh niên ngoài Quân đội từ 17 đến 21 tuổi (tính đến năm dự tuyển).

- Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân từ 18 đến 23 tuổi (tính đến năm dự tuyển).

d) Tiêu chuẩn về sức khoẻ

Thí sinh phải đạt sức khỏe loại 1, loại 2 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06/12/2023 của Bộ trưởng BQP “Quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của BQP” và các tiêu chuẩn riêng theo Thông tư 41/2025/TT-BQP ngày 07/6/2025 của Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội.

V. THỜI GIAN TOÀN KHÓA

- Thời gian đào tạo 04 năm, chia thành 08 học kỳ.

 

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH

CHỈ HUY - THAM MƯU THÔNG TIN PHÒNG KHÔNG-KHÔNG QUÂN

I. THÔNG TIN CHUNG

1.

Ngành đào tạo:

Tiếng Việt: Chỉ huy - Tham mưu Thông tin

Tiếng Anh: Command and staff for military telecommunications

2.

Mã ngành:

7860219

3.

Trình độ đào tạo:

Đại học

4.

Chuyên ngành:

Chỉ huy - Tham mưu Thông tin Phòng không - Không quân

5.

Cơ sở đào tạo và cấp bằng:

Trường Sĩ quan Thông tin

6.

Ngôn ngữ đào tạo:

Tiếng Việt

7.

Thời gian đào tạo:

04 năm

8.

Điều kiện tốt nghiệp:

Theo Quy chế tổ chức đào tạo học viên quân sự ban hành kèm theo Quyết định số 2281/QĐ-TSQ ngày 27/11/2020 của Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Thông tin

9.

Văn bằng tốt nghiệp:

Cử nhân

10.

Chức vụ đảm nhiệm ban đầu sau tốt nghiệp:

Trung đội trưởng thông tin

II. MỤC TIÊU

Đào tạo những thanh niên, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng có đủ tiêu chuẩn theo quy định tuyển sinh quân sự của Bộ Quốc phòng trở thành Sĩ quan Chỉ huy - Tham mưu Thông tin cấp phân đội trình độ đại học chuyên ngành thông tin Phòng không - không quân, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; có phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; đảm nhiệm chức vụ ban đầu là Trung đội trưởng thông tin và tương đương, có khả năng phát triển đến Tiểu đoàn trưởng thông tin (thông tin - rađa) và trương đương.

III. CHUẨN ĐẦU RA

1. Phẩm chất chính trị, đạo đức

PC1: Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân dân, với Đảng và Nhà nước; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; tích cực tham gia bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, kiên quyết đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch. Có ý chí quyết tâm cao, chấp nhận hy sinh, vượt qua khó khăn, gian khổ, nhận và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

PC2: Có đạo đức cách mạng trong sáng, lối sống trung thực, khiêm tốn, giản dị; luôn gương mẫu, nói đi đôi với làm, đặt lợi ích của tập thể lên trên lợi ích của cá nhân; không thỏa mãn với thành tích, không chùn bước trước khó khăn, hiểm nguy; luôn gần gũi, yêu thương, giúp đỡ đồng chí, đồng đội và được mọi người tín nhiệm.

PC3: Có kỷ luật tự giác, nghiêm minh; gương mẫu chấp hành pháp luật  Nhà nước, kỷ luật của Đảng, của Quân đội, quy định của đơn vị;  trách nhiệm cao trong học tập, công tác; tác phong làm việc khoa học; dân chủ, đoàn kết; kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện suy thoái, tiêu cực, tham nhũng, lãng phí.

2. Kiến thức

KT1: Vận dụng được các kiến thức cơ bản, cơ sở, quân sự, khoa học xã hội và nhân văn trong nghiên cứu, học tập và thực hiện nhiệm vụ.

KT2: Vận dụng được điều lệnh, điều lệ, chỉ thị, hướng dẫn, quy định vào quản lý, chỉ huy phân đội thông tin phòng không - không quân.

KT3: Giải thích được nguyên lý hoạt động của các thiết bị và kết nối hệ thống, nguyên tắc tổ chức triển khai hệ thống thông tin liên lạc cho chỉ huy và thông tin bảo đảm bay.

KT4: Phân tích được nguyên tắc tổ chức, bảo đảm thông tin liên lạc và trình tự công tác tham mưu tác chiến thông tin liên lạc phòng không - không quân cấp chiến thuật.

KT5: Vận dụng được quy trình tổ chức, triển khai, bảo đảm thông tin liên lạc của phân đội thông tin phòng không - không quân cấp chiến thuật theo chức trách, nhiệm vụ được giao.

KT6: Vận dụng được các hình thức, tổ chức, phương pháp huấn luyện vào huấn luyện chiến đấu của phân đội thông tin phòng không - không quân theo chức trách, nhiệm vụ được giao.

3. Kỹ năng

KN1: Tiến hành được các hoạt động công tác đảng, công tác chính trị theo chức trách, nhiệm vụ ở phân đội thông tin phòng không - không quân.

KN2: Xử lý được các tình huống phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng nhiệm vụ, đối tượng và môi trường thực tế công tác theo chức trách, nhiệm vụ ở phân đội thông tin phòng không - không quân.

KN3: Thực hiện thuần thục động tác đội ngũ từng người và hành động của người chỉ huy thực hiện đội ngũ đơn vị cấp phân đội.

KN4: Xây dựng được kế hoạch bảo đảm thông tin liên lạc và các nhiệm vụ khác ở phân đội thông tin phòng không - không quân.

KN5: Triển khai, khai thác được các trang bị kỹ thuật thông tin ở phân đội thông tin phòng không - không quân.

KN6: Đề xuất được các biện pháp giữ vững thông tin liên lạc cho chỉ huy, bảo đảm bay và các nhiệm vụ khác do phân đội thông tin đảm nhiệm.

KN7: Tổ chức, chỉ huy phân đội thông tin triển khai, bảo đảm thông tin liên lạc cho chỉ huy, bảo đảm bay, các nhiệm vụ khác và kiểm tra, đánh giá được kết quả hoàn thành nhiệm vụ của phân đội thông tin.

KN8: Huấn luyện được cho đơn vị thuộc quyền các nội dung ở phân đội thông tin phòng không - không quân.

KN9: Thực hiện tốt kỹ năng giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm trong các nhiệm vụ ở phân đội thông tin phòng không - không quân.

KN10: Sử dụng được tiếng Anh trong học tập, nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp; có năng lực tiếng Anh bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.

KN11: Đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT- BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

4. Mức tự chủ và trách nhiệm

TC1: Hình thành được phương pháp, tác phong công tác khoa học; làm việc độc lập hoặc phối hợp, hiệp đồng công tác; dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đổi mới, sáng tạo, dám đương đầu với khó khăn, thử thách và dám hành động vì lợi ích chung.

TC2:  Xây dựng, tổ chức triển khai kế hoạch công tác; hướng dẫn, kiểm tra đánh giá và đưa ra biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ của đơn vị.

TC3: Phản biện khoa học, bảo vệ được chính kiến cá nhân và kết luận được các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ trong quá trình công tác.

TC4: Phát hiện được các vấn đề nảy sinh trong quản lý, chỉ huy và chuyên môn để tham mưu, đề xuất các biện pháp thực hiện theo chức trách, nhiệm vụ.

 5. Sức khỏe

SK: Đạt tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng.

IV. CHUẨN ĐẦU VÀO

Đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện xét tuyển vào Trường Sĩ quan Thông tin học các CTĐT ngành CH-TM Thông tin Phòng Không - Không quân, trình độ đại học, thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư tuyển sinh quân sự hàng năm của Bộ Quốc phòng. Một số yêu cầu cụ thể như sau :

1. Đối tượng tuyển sinh

Tuyển thí sinh Nam trên cả nước là thanh niên trong ngoài Quân đội nhưng phải qua sơ tuyển bảo đảm đủ tiêu chuẩn về chính trị bản thân và gia đình, văn hóa độ tuổi, sức khỏe theo quy định của Bộ Quốc phòng. Chỉ tiêu tuyển sinh được chia cho từng miền (Miền Nam và Miền Bắc):

2. Tiêu chuẩn tuyển sinh

a) Tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức

- Thí sinh tự nguyện đăng ký xét tuyển vào Trường Sĩ quan Thông tin.

- Khi trúng tuyển chấp hành sự phân công ngành học.

- Khi tốt nghiệp chấp hành sự phân công công tác của Bộ Quốc phòng.

- Lý lịch chính trị gia đình và bản thân rõ ràng, đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam theo Điều lệ Đảng, không vi phạm các quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BQP ngày 16/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn chính trị của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Thông tư số 06/2025/TT-BQP ngày 26/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn đào tạo cán bộ Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Nếu là quân nhân đang tại ngũ phải được cấp thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian tại ngũ.

b) Tiêu chuẩn về văn hóa

Tính đến thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT (theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo).

c) Tiêu chuẩn về độ tuổi

- Thanh niên ngoài Quân đội từ 17 đến 21 tuổi (tính đến năm dự tuyển).

- Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân từ 18 đến 23 tuổi (tính đến năm dự tuyển).

d) Tiêu chuẩn về sức khoẻ

Thí sinh phải đạt sức khỏe loại 1, loại 2 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06/12/2023 của Bộ trưởng BQP “Quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của BQP” và các tiêu chuẩn riêng theo Thông tư 41/2025/TT-BQP ngày 07/6/2025 của Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội.

V. THỜI GIAN TOÀN KHÓA

Thời gian đào tạo 04 năm, chia thành 08 học kỳ.

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH

CHỈ HUY - THAM MƯU TÁC CHIẾN KHÔNG GIAN MẠNG

 

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.

Ngành đào tạo:

Tiếng Việt: Chỉ huy - Tham mưu Tác chiến Không gian mạng

Tiếng Anh: Command and staff for cyber ace operation

2.

Mã ngành:

7860215

3.

Trình độ đào tạo:

Đại học

5.

Cơ sở đào tạo và cấp bằng:

Trường Sĩ quan Thông tin

6.

Ngôn ngữ đào tạo:

Tiếng Việt

7.

Thời gian đào tạo:

04 năm

8.

Điều kiện tốt nghiệp:

Theo Quy chế tổ chức đào tạo học viên quân sự ban hành kèm theo Quyết định số 2281/QĐ-TSQ ngày 27/11/2020 của Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Thông tin

9.

Văn bằng tốt nghiệp:

Bằng Cử nhân Chỉ huy - Tham mưu Tác chiến Không gian mạng.

10.

Chức vụ đảm nhiệm ban đầu sau tốt nghiệp:

Sĩ quan Tác chiến mạng, Sĩ quan Công nghệ thông tin, Sĩ quan Tác chiến thông tin và chức vụ tương đương

II. MỤC TIÊU

Đào tạo những Thanh niên, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng có đủ tiêu chuẩn theo quy định tuyển sinh quân sự của Bộ Quốc phòng trở thành Sĩ quan Chỉ huy - Tham mưu Tác chiến Không gian mạng cấp phân đội, trình độ đại học; đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; có phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; đảm nhiệm chức vụ ban đầu là Sĩ quan Tác chiến mạng, Sĩ quan Công nghệ thông tin, Sĩ quan Tác chiến thông tin và chức vụ tương đương, có khả năng phát triển lên Cụm trưởng Tác chiến mạng và các chức vụ tương đương.

III. CHUẨN ĐẦU RA

1. Phẩm chất chính trị, đạo đức

PC1: Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân dân, với Đảng và Nhà nước; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; tích cực tham gia bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, kiên quyết đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch. Có ý chí quyết tâm cao, chấp nhận hy sinh, vượt qua khó khăn, gian khổ, nhận và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

PC2: Có đạo đức cách mạng trong sáng, lối sống trung thực, khiêm tốn, giản dị; luôn gương mẫu, nói đi đôi với làm, đặt lợi ích của tập thể lên trên lợi ích của cá nhân; không thỏa mãn với thành tích, không chùn bước trước khó khăn, hiểm nguy; luôn gần gũi, yêu thương, giúp đỡ đồng chí, đồng đội và được mọi người tín nhiệm.

PC3: Có kỷ luật tự giác, nghiêm minh; gương mẫu chấp hành pháp luật Nhà nước, điều lệnh, điều lệ, chế độ quy định của Quân đội và đơn vị; trách nhiệm cao trong học tập, công tác; tác phong làm việc khoa học; dân chủ, đoàn kết; kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện suy thoái, tiêu cực, tham nhũng, lãng phí.

2. Kiến thức

KT1: Vận dụng được các kiến thức cơ bản, cơ sở, quân sự, khoa học xã hội và nhân văn trong học tập, nghiên cứu và thực hiện nhiệm vụ.

KT2: Áp dụng được điều lệnh, điều lệ, chỉ thị, hướng dẫn, quy định vào thực hiện nhiệm vụ ở đơn vị Tác chiến Không gian mạng.

KT3: Giải thích được các thành phần cơ bản, nguyên lý hoạt động và nhận biết được các dấu hiệu mất an toàn thông tin, an ninh mạng của một hệ thống thông tin.

KT4: Vận dụng được nguyên tắc tổ chức tác chiến và trình tự công tác tham mưu tác chiến không gian mạng vào các hình thức tác chiến ở cấp phân đội.

KT5: Phân biệt được các thiết bị, công cụ phần cứng, phần mềm, nguồn mở trong bảo đảm công nghệ thông tin, tác chiến thông tin, tác chiến mạng ở cấp phân đội.

KT6: Vận dụng được quy trình tổ chức, triển khai, bảo đảm công nghệ thông tin, tác chiến thông tin, tác chiến mạng vào thực hiện nhiệm vụ ở cấp phân đội.

KT7: Vận dụng được kiến thức về lãnh đạo, quản lý chỉ huy vào xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ ở đơn vị cấp chiến thuật.

3. Kỹ năng

KN1: Tiến hành được các hoạt động CTĐ, CTCT theo chức trách, nhiệm vụ ở đơn vị Tác chiến không gian mạng.

KN2: Nhận diện được các luận điệu, phương thức, thủ đoạn phản động, chống phá xuyên tạc của các thế lực thù địch trên không gian mạng theo chức trách, nhiệm vụ được giao.

KN3: Thực hiện thuần thục động tác đội ngũ từng người; thực hiện được các bước chỉ huy đội ngũ đơn vị cấp phân đội và hành động của cá nhân, tổ, tiểu đội bộ binh trong chiến đấu.

KN4: Khai thác được các trang bị và công cụ phần cứng, phần mềm,  nguồn mở trong hoạt động triển khai, bảo đảm công nghệ thông tin, tác chiến thông tin, tác chiến mạng ở cấp phân đội.

KN5: Thực hiện được các nhiệm vụ trong kế hoạch bảo đảm công nghệ thông tin, tác chiến thông tin, tác chiến mạng; xây dựng, triển khai thực hiện được kế hoạch công tác, tự đánh giáđánh giá được kết quả hoàn thành công việc theo chức trách, nhiệm vụ được giao ở đơn vị Tác chiến Không gian mạng cấp phân đội.

KN6: Xây dựng, phát triển, triển khai được các giải pháp, mô hình hệ thống, công cụ cơ bản phục vụ cho các hoạt động bảo đảm công nghệ thông tin, tác chiến thông tin, tác chiến mạng ở cấp phân đội.

KN7: Thực hiện tốt kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng xử lý tình huống giải quyết vấn đề phù hợp với tính chất, nhiệm vụ và môi trường thực tế công tác ở đơn vị Tác chiến không gian mạng cấp phân đội.

KN8: Sử dụng được tiếng Anh trong học tập, nghiên cứu và hoạt động nghề nghiệp; đạt trình độ bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.

KN9: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông trong học tập, nghiên cứu, phát triển nghề nghiệp.

4. Mức tự chủ và trách nhiệm

TC1: Hình thành được phương pháp, tác phong công tác khoa học; làm việc độc lập hoặc phối hợp, hiệp đồng công tác; dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đổi mới, sáng tạo, dám đương đầu với khó khăn, thử thách và dám hành động vì lợi ích chung.

TC2: Xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch công tác; kiểm tra đánh giá và đưa ra biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị.

TC3: Phản biện khoa học, bảo vệ được chính kiến cá nhân và kết luận được các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ trong quá trình công tác.

TC4: Phát hiện được các vấn đề nảy sinh trong hoạt động quân sự và chuyên môn để tham mưu, đề xuất các biện pháp thực hiện theo chức trách, nhiệm vụ.

 5. Sức khỏe

SK: Đạt tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng.

IV. CHUẨN ĐẦU VÀO

Đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện xét tuyển vào Trường Sĩ quan Thông tin học CTĐT ngành CH-TM Tác chiến Không gian mạng trình độ đại học, thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư tuyển sinh quân sự hàng năm của Bộ Quốc phòng. Một số yêu cầu cụ thể như sau:

 1. Đối tượng tuyển sinh

Tuyển thí sinh Nam trên cả nước: Là thanh niên trong, ngoài Quân đội, qua sơ tuyển bảo đảm đủ tiêu chuẩn về chính trị bản thân và gia đình, văn hóa độ tuổi, sức khỏe theo quy định của Bộ Quốc phòng.

2. Tiêu chuẩn tuyển sinh

a) Tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức

a) Tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức

- Thí sinh tự nguyện đăng ký xét tuyển vào Trường Sĩ quan Thông tin.

- Khi trúng tuyển chấp hành sự phân công ngành học.

- Khi tốt nghiệp chấp hành sự phân công công tác của Bộ Quốc phòng.

- Lý lịch chính trị gia đình và bản thân rõ ràng, đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam theo Điều lệ Đảng, không vi phạm các quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BQP ngày 16/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn chính trị của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Thông tư số 06/2025/TT-BQP ngày 26/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn đào tạo cán bộ Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Nếu là quân nhân đang tại ngũ phải được cấp thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian tại ngũ.

b) Tiêu chuẩn về văn hóa

Tính đến thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT (theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo).

c) Tiêu chuẩn về độ tuổi

- Thanh niên ngoài Quân đội từ 17 đến 21 tuổi (tính đến năm dự tuyển).

- Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân từ 18 đến 23 tuổi (tính đến năm dự tuyển).

d) Tiêu chuẩn về sức khoẻ

Thí sinh phải đạt sức khỏe loại 1, loại 2 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06/12/2023 của Bộ trưởng BQP “Quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của BQP” và các tiêu chuẩn riêng theo Thông tư 41/2025/TT-BQP ngày 07/6/2025 của Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội.

V. THỜI GIAN TOÀN KHÓA

Thời gian đào tạo 04 năm, chia thành 08 học kỳ.

icon