CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Ngành đào tạo:
- Tiếng Việt: Công nghệ thông tin
- Tiếng Anh: Information Technology
2. Mã ngành đào tạo: 748.02.01
3. Trình độ đào tạo: Đại học
4. Loại hình đào tạo: Chính quy
5. Thời gian đào tạo: 4 năm
6. Điều kiện tốt nghiệp: Thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ đại học (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/3/2021 của Bộ GD&ĐT)
7. Văn bằng tốt nghiệp: Cử nhân Công nghệ thông tin
8. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp:
- Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về nhóm ngành máy tính và CNTT ở các trung tâm, cơ quan nghiên cứu, các trường đại học và cao đẳng.
- Làm việc ở bộ phận CNTT hoặc cần ứng dụng CNTT của tất cả các đơn vị có nhu cầu (hành chính sự nghiệp, ngân hàng, viễn thông, hàng không, xây dựng…).
- Làm việc tại các công ty tư vấn về đề xuất giải pháp, xây dựng và bảo trì các hệ thống thông tin, hệ thống mạng máy tính, quản trị mạng và an toàn thông tin.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo cử nhân ngành Công nghệ thông tin nhằm trang bị cho sinh viên có phẩm chất chính trị tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật; nắm vững kiến thức nền tảng và chuyên sâu về công nghệ thông tin để phân tích và giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực nghề nghiệp; có năng lực nghiên cứu tiếp cận sự phát triển của Khoa học và công nghệ. Có khả năng sáng tạo, thích nghi với môi trường làm việc đa dạng;có đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và hội nhập quốc tế; tự đào tạo để phát triển chuyên môn nghề nghiệp và tư duy học tập suốt đời.
2. Mục tiêu của cụ thể
PO1. Kiến thức nền tảng về toán học, khoa học cơ bản, công nghệ thông tin và truyền thông giúp người học vận dụng hiệu quả vào thực tiễn.
PO2. Kiến thức cơ bản về pháp luật, quốc phòng - an ninh, lý luận chính trị, sức khỏe và đạo đức nghề nghiệp, nhằm rèn luyện ý thức xã hội và trách nhiệm công dân.
PO3. Năng lực phân tích, thiết kế, triển khai và đảm bảo an toàn cho các hệ thống công nghệ thông tin. Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu các ngành liên quan hoặc học ở bậc học cao hơn.
PO4. Kỹ năng làm việc nhóm, tư duy phản biện, kỹ năng quản lý dự án và khả năng học tập suốt đời.
PO5. Năng lực ngoại ngữ, phong cách làm việc chuyên nghiệp và tư duy sáng tạo, đáp ứng yêu cầu toàn cầu hóa và khởi nghiệp trong lĩnh vực CNTT.
III. CHUẨN ĐẦU RA
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
LO1. Vận dụng được các kiến thức nền tảng về khoa học cơ bản, công nghệ thông tin và truyền thông để phân tích và giải quyết các vấn đề thực tiễn.
LO2. Vận dụng được các kiến thức về Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nước, giáo dục Quốc phòng - An ninh, kỹ năng mềm, kỹ năng xây dựng, quản lý và thực hiện kế hoạch công tác, giáo dục thể chất, đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp theo các quy định hiện hành.
LO3. Vận dụng kiến thức cơ sở, chuyên ngành để phân tích, thiết kế, triển khai, quản trị hạ tầng công nghệ thông tin, các dịch vụ và ứng dụng.
LO4. Vận dụng các kiến thức cơ sở, chuyên ngành để đánh giá và đề xuất các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn thông tin cho hệ thống Công nghệ thông tin.
LO5. Vận dụng các nguyên lý công nghệ số để tối ưu hóa hệ thống công nghệ thông tin, đảm bảo an ninh và hiệu quả vận hành.
LO6. Đề xuất được các giải pháp công nghệ số nhằm cung cấp ứng dụng, dịch vụ Công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn thông tin và hỗ trợ khởi nghiệp, sáng tạo.
2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng
LO7. Áp dụng được kiến thức toán học, khoa học cơ bản, công nghệ thông tin và truyền thông để phân tích, giải quyết các vấn đề kỹ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
LO8. Sử dụng được các công cụ, phần mềm và nền tảng công nghệ chuyên nghiệp để thiết kế, phát triển, triển khai các giải pháp công nghệ thông tin và truyền thông đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
LO9. Thiết kế, triển khai, vận hành và bảo trì cho hạ tầng mạng, các dịch vụ và ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống.
LO10. Triển khai được các giải pháp kỹ thuật, công nghệ để nâng cao hiệu suất bảo đảm an ninh, an toàn thông tin cho hệ thống Công nghệ thông tin.
LO11. Ứng dụng được các công nghệ 4.0 vào tối ưu hóa quy trình công nghệ thông tin, nâng cao hiệu suất hệ thống, bảo đảm tính khả dụng, an ninh, an toàn thông tin.
LO12. Áp dụng được kiến thức khoa học xã hội và nhân văn để phân tích và giải quyết các vấn đề thực tiễn; thực hiện được các kỹ năng mềm, kỹ năng xây dựng, quản lý và thực hiện kế hoạch công tác trong môi trường chuyên nghiệp, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và hội nhập; tự đánh giá và đánh giá được kết quả hoàn thành công việc của bản thân và của nhóm công tác.
LO13. Sử dụng được tiếng Anh trong học tập, nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp; đạt chuẩn tiếng Anh trình độ IELTS 4.5 hoặc tương đương.
LO14. Đạt chuẩn khung năng lực số bậc 6 theo quy định hiện hành của Bộ giáo dục đào tạo.
3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm
LO 15. Hình thành ý thức, trách nhiệm công dân; phương pháp, tác phong làm việc độc lập hoặc phối hợp hiệp đồng công tác; nhạy bén, thích nghi nhanh với các môi trường làm việc khác nhau.
LO 16. Xây dựng, triển khai được ý tưởng cá nhân; hướng dẫn, giám sát hiệu quả thực hiện công việc của nhóm công tác.
LO 17. Phân tích, kết luận, phản biện và đề xuất được phương án giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực chuyên môn.
LO 18. Lập được kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ, nguồn lực tập thể để đánh giá, cải tiến và nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn.
IV. CHUẨN ĐẦU VÀO
- Tốt nghiệp trung học phổ thông, cao đẳng hoặc trình độ tương đương.
- Tham dự và trúng tuyển (đạt các yêu cầu đầu vào) trong kỳ tuyển sinh đại học hệ chính quy với tổ hợp xét điểm: Toán, Vật lí, Hóa học (A00); Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01); Toán, Vật lí, Ngữ Văn (C01); Toán, Vật lí, Tin học (X06) hoặc các phương án xét tuyển riêng của Trường Đại học TTLL.
V. KHỐI LƯỢNG HỌC TẬP
Khối lượng học tập của CTĐT: 129 tín chỉ (không bao gồm số tín chỉ của giáo dục thể chất, giáo dục Quốc phòng và An ninh).
CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Ngành đào tạo:
- Tiếng việt: Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông
- Tiếng Anh: Electronics and Telecommunications Engineering
2. Mã ngành đào tạo: 752.02.07
3. Trình độ đào tạo: Đại học
4. Loại hình đào tạo: Chính quy
5. Thời gian đào tạo: 4 năm
6. Điều kiện tốt nghiệp: Thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ đại học (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/3/2021 của Bộ GD&ĐT)
7. Văn bằng tốt nghiệp: Cử nhân Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông
8. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp:
- Nhân viên kỹ thuật tại các đơn vị hành chính sự nghiệp, ngân hàng, viễn thông, hàng không, xây dựng, Tập đoàn, Tổng công ty viễn thông…
- Làm việc tại phòng kỹ thuật các đài truyền hình, đài phát thanh.
- Làm việc tại các công ty tư vấn về giải pháp, xây dựng và bảo trì các hệ thống thiết bị điện tử, viễn thông.
- Giảng dạy các môn liên quan đến Kỹ thuật Điện tử- Viễn thông tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.
- Nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Kỹ thuật Điện tử- Viễn thông ở các trung tâm, cơ quan nghiên cứu, trường đại học và cao đẳng.
1. Mục tiêu chung của chương trình đào tạo
Đào tạo những sinh viên có đủ điều kiện đã qua thi tuyển (xét tuyển) đại học theo quy định của Bộ GD&ĐT trình độ đại học ngành Kỹ thuật Điện tử- Viễn thông ; có phẩm chất chính trị tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo QP&AN và hội nhập quốc tế; có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông; có khả năng quản lý, khai thác các thiết bị, hệ thống điện tử, viễn thông; có năng lực nghiên cứu tiếp cận sự phát triển của kỹ thuật và công nghệ, dịch vụ điện tử, viễn thông. Có khả năng sáng tạo và thích nghi với môi trường làm việc đa dạng; có khả năng tự đào tạo để phát triển chuyên môn nghề nghiệp và học tập suốt đời.
2. Mục tiêu cụ thể của chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo Cử nhân Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông định hướng trang bị cho người học sau khi tốt nghiệp các kỹ năng và phẩm chất sau:
PO1: Kiến thức nền tảng về toán, khoa học tự nhiên, CNTT; kiến thức cơ sở và nâng cao về Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông; kiến thức liên ngành khác giúp người học vận dụng hiệu quả trong việc triển khai, thực hành nghề nghiệp.
PO2: Kiến thức cơ bản về pháp luật, quốc phòng - an ninh, lý luận chính trị; rèn luyện sức khỏe, đạo đức, ý thức xã hội và trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định hiện hành.
PO3: Kiến thức cơ sở và kỹ năng chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông đảm bảo đủ năng lực tiếp tục học tập các ngành liên quan hoặc theo học ở bậc học cao hơn.
PO4: Năng lực phân tích và vận dụng kiến thức chuyên sâu, cùng các kỹ năng thực tiễn, đáp ứng nhu cầu về phân tích, thiết kế, triển khai, vận hành và bảo đảm an toàn cho hệ thống viễn thông.
PO5: Kỹ năng mềm, kỹ năng xây dựng, quản lý và thực hiện kế hoạch công tác; năng lực ngoại ngữ; phong cách làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo; cùng tinh thần khởi nghiệp đáp ứng yêu cầu toàn cầu hóa và học tập suốt đời.
LO1. Vận dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, CNTT, cơ sở ngành để làm nền tảng cho việc tiếp thu, vận dụng kiến thức cốt lõi ngành, chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông.
LO2. Vận dụng được các kiến thức về Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của ĐCSVN, pháp luật của Nhà nước, giáo dục Quốc phòng - An ninh, kỹ năng mềm, kỹ năng xây dựng, quản lý và thực hiện kế hoạch công tác, giáo dục thể chất, đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp theo các quy định hiện hành.
LO3. Vận dụng được các kiến thức cốt lõi cơ sở ngành để phân tích các vấn đề trong lĩnh vực Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông và đưa ra hướng giải quyết, triển khai và phát triển các vấn đề Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông trong thực tế.
LO4. Vận dụng được các kiến thức ngành, chuyên ngành để thiết kế, giám sát, phát triển và triển khai các hệ thống viễn thông đáp ứng yêu cầu của từng lĩnh vực cụ thể trong thực tiễn.
LO5. Vận dụng được kiến thức chuyên ngành để quản lý, vận hành, tối ưu hóa và bảo đảm an ninh, an toàn cho hệ thống viễn thông.
2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng
LO6. Áp dụng được kiến thức chuyên môn để phân tích và đưa ra các giải pháp thích hợp để giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông trong thực tế.
LO7. Đánh giá, khai thác được các thiết bị và hệ thống viễn thông, xác định được các yếu tố liên quan đồng thời đề xuất các phương án cải tiến hiệu quả.
LO8. Thực hiện được quy trình phân tích, thiết kế, triển khai và quản lý hệ thống viễn thông, đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, khả năng nâng cấp, mở rộng và tính bền vững của hệ thống.
LO9. Đề xuất được các giải pháp chuyên môn và tư duy phản biện khoa học để giải quyết các bài toán thực tiễn đạt được mục tiêu chung.
LO10. Thiết lập được dự án viễn thông quy mô nhỏ; tổ chức triển khai, thi công, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng hệ thống điện tử, viễn thông.
LO11. Thể hiện được năng lực lãnh đạo, tầm nhìn và khởi nghiệp. Có khả năng nghiên cứu, tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông.
LO12. Áp dụng được kiến thức khoa học xã hội để phân tích và giải quyết các vấn đề thực tiễn; thực hiện được các kỹ năng mềm, kỹ năng xây dựng, quản lý và thực hiện kế hoạch công tác trong môi trường chuyên nghiệp, đổi mới sáng tạo và hội nhập; tự đánh giá và đánh giá được kết quả hoàn thành công việc của bản thân và của nhóm công tác.
LO13. Sử dụng được tiếng Anh trong học tập, nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp; đạt chuẩn tiếng Anh trình độ IELTS 4.5 hoặc tương đương.
LO14. Đạt chuẩn khung năng lực số bậc 6 theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.
3. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm
LO15. Hình thành ý thức, trách nhiệm công dân; phương pháp, tác phong làm việc độc lập hoặc phối hợp hiệp đồng công tác; nhạy bén, thích nghi nhanh với các môi trường làm việc khác nhau.
LO16. Xây dựng, triển khai được ý tưởng cá nhân; hướng dẫn, giám sát hiệu quả thực hiện công việc của nhóm công tác.
LO17. Phân tích, kết luận, phản biện và đề xuất được phương án giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực chuyên môn.
LO18. Lập được kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ, nguồn lực tập thể để đánh giá, cải tiến và nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn.
Đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện xét tuyển vào Trường Đại học TTLL học chương trình đào tạo cử nhân ngành Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Cụ thể như sau:
- Tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), cao đẳng hoặc trình độ tương đương.
- Tham dự và trúng tuyển (đạt các yêu cầu đầu vào) trong kỳ tuyển sinh đại học hệ chính quy với tổ hợp xét điểm: Toán, Vật lí, Hóa học (A00); Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01); Toán, Vật lí, Ngữ Văn (C01); Toán, Vật lí, Tin học (X06) hoặc các phương án xét tuyển riêng của Trường Đại học TTLL.
V. KHỐI LƯỢNG HỌC TẬP
Khối lượng học tập của chương trình đào tạo: 129 tín chỉ (không bao gồm số tín chỉ của giáo dục thể chất, giáo dục Quốc phòng và An ninh).