1. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
1.1. Đối tượng
a) Đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, gồm:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia được xét tuyển thẳng vào đào tạo ngành đào tạo của Nhà trường. Cụ thể như sau:
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một trong các môn Toán, Vật lý, Tin học; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia (nội dung đề tài dự thi phù hợp với ngành đào tạo của Nhà trường) và phải đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
b) Đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại điểm c, khoản 4, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, như sau:
- Đối tượng: Thí sinh là người dân tộc thiểu số thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (gồm các dân tộc: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ) được xét tuyển thẳng vào đào tạo các ngành đào tạo của Nhà trường.
- Tiêu chuẩn:
+ Về học lực, thí sinh đạt các tiêu chuẩn:
* Kết quả học tập 3 năm (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) đạt học lực khá trở lên, trong đó điểm tổng kết trung bình môn học năm lớp 12 của 3 môn học theo tổ hợp thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng phải đạt khá trở lên.
* Điểm các bài thi hoặc môn thi xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 điểm trở lên (theo thang điểm 10).
+ Về hạnh kiểm (rèn luyện): Xếp loại hạnh kiểm (rèn luyện) các năm học THPT hoặc tương đương của thí sinh phải đạt khá trở lên.
- Thí sinh trúng tuyển phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức; chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng Nhà trường quy định.
c) Đối tượng ưu tiên xét tuyển theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 5, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, gồm:
- Thí sinh thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng, được ưu tiên xét tuyển vào các ngành theo nguyện vọng.
- Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia một trong các môn các môn Toán, Vật lý, Tin học hoặc thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia (nội dung đề tài dự thi phù hợp với ngành đào tạo của Nhà trường); thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.
1.2. Đăng ký xét tuyển
- Thí sinh phải nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng (hoặc ưu tiên xét tuyển) về Trường Đại học Thông tin liên lạc (Trường Sĩ quan Thông tin).
- Thực hiện đăng kí xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc tại Cổng dịch vụ công quốc gia theo quy định của Bộ GD&ĐT.
a) Đăng ký xét tuyển thẳng
- Thí sinh làm 01 bộ hồ sơ xét tuyển thẳng nộp về Trường Đại học Thông tin liên lạc (Trường Sĩ quan Thông tin) trước ngày trước 17h00 ngày 20/6/2026.
- Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học gồm:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (theo mẫu phụ lục II trong file đính kèm).
+ Ít nhất một trong các bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia hoặc giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác.
+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh.
- Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại điểm c, khoản 4, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học gồm:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (theo mẫu phụ lục III trong file đính kèm).
+ Bản sao hợp lệ học bạ 3 năm học THPT.
+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh.
+ Thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước, nộp 01 bản sao hợp lệ Bằng tốt nghiệp THPT và Giấy chứng nhận kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm thí sinh dự thi.
+ Thí sinh tốt nghiệp năm 2026, khi có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT, nộp 01 bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT về trường đăng ký xét tuyển thẳng trước ngày 14/7/2026.
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học; sau khi có thông báo trúng tuyển của Nhà trường, phải nộp bản chính giấy chứng nhận đoạt giải để xác nhận nhập học trong thời gian quy định (thời gian tính theo dấu bưu điện nếu nộp qua bưu điện bằng thư chuyển phát nhanh).
b) Đăng ký ưu tiên xét tuyển
- Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển phải đăng ký, dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo quy định; phải làm 01 bộ hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển nộp về Trường Đại học Thông tin liên lạc (Trường Sĩ quan Thông tin) trước ngày trước 17h00 ngày 20/6/2026.
- Hồ sơ của thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 5, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học gồm:
+ Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển (theo mẫu phụ lục II trong file đính kèm).
+ Ít nhất một trong các bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia và giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác.
+ Hai phong bì dán sẵn tem, nơi nhận ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh.
1.3. Xét tuyển
- Nhà trường thực hiện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển các thí sinh theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT.
- Đối với thí sinh đề nghị ưu tiên xét tuyển, Trường Sĩ quan Thông tin căn cứ vào kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kỳ thi ĐGNL của thí sinh để xét tuyển, thí sinh có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kỳ thi ĐGNL đáp ứng tiêu chí quy định về ngưỡng điểm bảo đảm chất lượng của Nhà trường quy định trở lên thì xét tuyển.
- Đối với xét tuyển thẳng thí sinh thuộc diện quy định tại điểm c, khoản 4, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, điểm xét tuyển là tổng cộng điểm trung bình chung của 3 môn theo tổ hợp thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng trong 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cộng với điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có). Xét tuyển theo phương thức lấy từ thí sinh có tổng số điểm cao nhất trở xuống đến đủ chỉ tiêu quy định.
1.4. Tiêu chí phụ
a) Đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học và đối tượng ưu tiên xét tuyển
Trường hợp có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển như nhau, số lượng vượt quá chỉ tiêu quy định, Nhà trường xét theo các tiêu chí phụ như sau:
- Tiêu chí 1: Thí sinh đạt giải cao hơn sẽ trúng tuyển.
- Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1 thì thí sinh có tổng điểm tổng kết 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển.
- Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 1 và tiêu chí 2, vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2 thì thí sinh có tổng điểm tổng kết môn học của môn đoạt giải đăng ký xét tuyển trong 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển (không phân biệt môn đoạt giải).
Khi xét đến tiêu chí 3, vẫn còn nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, Chủ tịch Hội đồng Tuyển sinh Nhà trường tổng hợp, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
b) Đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại điểm c, khoản 4, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học
Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, Nhà trường xét theo các tiêu chí phụ như sau:
- Tiêu chí 1: Thí sinh có tổng cộng điểm tổng kết 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển.
- Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1: Thí sinh có điểm tổng kết của năm lớp 12 cao hơn sẽ trúng tuyển.
- Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 1 và tiêu chí 2, vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2: Thí sinh có điểm tổng kết của năm lớp 11 cao hơn sẽ trúng tuyển.
Khi xét đến tiêu chí 3, vẫn còn nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, Chủ tịch Hội đồng Tuyển sinh Nhà trường, tổng hợp, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
1.5. Thời gian xét tuyển
- Thực hiện theo lịch công tác tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng năm 2026, gửi thông tin trúng tuyển (nếu có) đến thí sinh trúng tuyển thuộc đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 8 trước ngày 25/6/2026.
- Riêng đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại điểm c, khoản 4, Điều 8 và đối tượng ưu tiên xét tuyển quy định tại điểm a, điểm b, khoản 5, Điều 8 Quy chế Tuyển sinh đại học, Nhà trường sẽ thông báo danh sách thí sinh trúng tuyển khi có quyết định của Ban TSQS Bộ Quốc phòng.
2. Xét tuyển từ kết quả các kỳ thi ĐGNL và kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
2.1. Đối tượng
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc kỳ thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP Hồ Chí Minh để lấy điểm xét tuyển và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu theo quy định.
2.2. Đăng ký xét tuyển
- Đăng ký xét tuyển từ kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc các kỳ thi ĐGNL năm 2026 theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh đăng ký và nộp hồ sơ xét tuyển từ kết quả kỳ thi ĐGNL, quy đổi quy đổi điểm ngoại ngữ, hồ sơ đăng ký cộng điểm (nếu có). Hồ sơ đăng ký xét tuyển từ kết quả kỳ thi ĐGNL, quy đổi điểm ngoại ngữ, cộng điểm gồm:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực, quy đổi điểm ngoại ngữ, đăng ký cộng điểm (Phụ lục I trong file đính kèm).
+ Giấy chứng nhận đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi HSG cấp quốc tế, quốc gia, tỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) một trong các môn theo tổ hợp xét tuyển hoặc chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ quốc tế như IELTS, TOEFL iBT, SAT, ACT (nếu có).
- Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQH Hà Nội, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh, đăng ký quy đổi điểm ngoại ngữ, đăng ký cộng điểm về Trường Sĩ quan Thông tin trước 17h00 ngày 20/6/2026 (theo dấu bưu điện); nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng về Trường Sĩ quan Thông tin trước 17h00 ngày 28/6/2026 (theo dấu bưu điện).
- Thí sinh thực hiện đăng kí xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc tại Cổng dịch vụ công quốc gia theo quy định của Bộ GD&ĐT.
2.3. Quy đổi điểm ngoại ngữ từ kết quả chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
a) Quy tắc chung
- Thực hiện quy đổi với thí sinh có kết quả điểm tiếng Anh IELTS 5,5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên.
- Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.
- Không áp dụng quy đổi điểm ngoại ngữ đối với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi tại nhà (home edition).
- Trường hợp thí sinh vừa tham gia thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh vừa sử dụng chứng chỉ tiếng Anh để quy đổi điểm xét tuyển, nếu phương án nào có điểm cao hơn sẽ được ưu tiên sử dụng phương án đó.
- Các chứng chỉ tiếng Anh còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).
b) Thang điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh
|
TT |
Chứng chỉ IELTS |
Chứng chỉ TOEFL iBT |
Quy điểm môn tiếng Anh |
|
1 |
8.0 - 9.0 |
110 - 120 |
10 |
|
2 |
7.5 |
102 - 109 |
9,5 |
|
3 |
7.0 |
93 - 101 |
9,0 |
|
4 |
6.5 |
79 - 92 |
8,5 |
|
5 |
5.5 - 6.0 |
55 - 78 |
8,0 |
2.4. Quy đổi điểm tương đương giữa các phương thức xét tuyển
- Trường Sĩ quan Thông tin sử dụng bài thi ĐGNL của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh và tất cả các mã bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội để xét tuyển.
- Thực hiện quy đổi điểm tương đương từ kết quả các kỳ thi ĐGNL về thang điểm 30 theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng.
- Khi được Ban TSQS Bộ Quốc phòng cho phép, Nhà trường sẽ công bố Công thức quy đổi điểm tương đương từ kết quả các kỳ thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội, ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh và của Bộ Quốc phòng về thang điểm 30 trên website của Nhà trường (https://tcu.edu.vn).
2.5. Điểm cộng
a) Đối tượng
- Điểm thưởng dành cho các thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thắng hoặc các thí sinh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển thẳng nhưng không được xét tuyển thẳng do quá chỉ tiêu, gồm:
+ Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một trong các môn được tuyển thẳng thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
+ Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia một trong các lĩnh vực phù hợp với các môn được tuyển thẳng thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Thành tích đã sử dụng để tính điểm thưởng thì không sử dụng để tính điểm xét thưởng.
- Điểm xét thưởng dành cho thí sinh:
+ Đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đoạt giải tư trở lên trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; môn, lĩnh vực đạt giải phù hợp với các môn thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
+ Tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12, tham gia kỳ thi học sinh giỏi bậc THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt giải nhất, nhì, ba một trong các môn thuộc các tổ hợp xét tuyển hoặc tổ hợp cả 03 môn trong các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
- Điểm khuyến khích dành cho thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và có một trong các điều kiện sau:
+ Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS từ 5.5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT từ 55 điểm trở lên.
+ Có kết quả điểm bài thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1.068 điểm trở lên hoặc tổng điểm trung bình bài thi ACT từ 18 điểm trở lên (chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển).
b) Mức cộng điểm
- Mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30;
- Mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30;
- Mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30.
Thí sinh đồng thời được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích nhưng tổng điểm cộng không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30. Trong cùng nhóm điểm thưởng, điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích, thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm nếu thành tích đạt được thuộc các lĩnh vực khác nhau thì được cộng dồn, nếu thành tích đạt được thuộc cùng một lĩnh vực thì chỉ được tính mức điểm cộng cao nhất. Các trường cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích khi thí sinh có đủ điều kiện, đăng ký hợp lệ.
- Điểm thưởng:
|
TT |
Thành tích đạt được |
Điểm cộng (thang 30) |
Ghi chú |
|
1 |
Giải Nhất |
3,00 điểm |
|
|
2 |
Giải Nhì |
2,75 điểm |
|
|
3 |
Giải Ba |
2,50 điểm |
|
Ví dụ: 01 thí sinh cùng được giải Nhất và giải Nhì môn Toán trong kỳ chọn học sinh giỏi quốc gia thì chỉ được cộng điểm thưởng cho giải Nhất; trường hợp thí sinh được giải Nhì môn Toán và giải Ba môn Lý thì được cộng dồn.
- Điểm xét thưởng:
|
TT |
Thành tích đạt được |
Điểm cộng (thang 30) |
Ghi chú |
|
1 |
Giải Nhất quốc gia, quốc tế |
1,50 điểm |
|
|
2 |
Giải Nhì quốc gia, quốc tế |
1,40 điểm |
|
|
3 |
Giải Ba quốc gia, quốc tế |
1,30 điểm |
|
|
4 |
Giải Khuyến khích học sinh giỏi Quốc gia, quốc tế hoặc giải tư KHKT quốc gia, quốc tế |
1,20 điểm |
|
|
5 |
Giải Nhất cấp tỉnh |
1,00 điểm |
|
|
6 |
Giải Nhì cấp tỉnh |
0,75 điểm |
|
|
7 |
Giải Ba cấp tỉnh |
0,50 điểm |
|
- Điểm khuyến khích: Học sinh giỏi bậc THPT có chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế (SAT, ACT, IELTS, TOEFL iBT), các chứng chỉ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).
|
TT |
Chứng chỉ IELTS |
Chứng chỉ TOEFL iBT |
Điểm SAT (Thang 1600) |
Điểm ACT (Thang 36) |
Điểm cộng |
|
1 |
8.0 - 9.0 |
110 - 120 |
≥ 1531 |
≥ 34 |
1,50 điểm |
|
2 |
7.5 |
102 - 109 |
1421 - 1530 |
30 - 33 |
1,25 điểm |
|
3 |
7.0 |
93 - 101 |
1321 - 1420 |
24 - 29 |
1,00 điểm |
|
4 |
6.5 |
79 - 92 |
1181 - 1320 |
20 - 23 |
0,75 điểm |
|
5 |
5.5 - 6.0 |
55 - 78 |
1068 - 1180 |
18 - 19 |
0,50 điểm |
2.6. Điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng
- Điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng được xác định theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Trong đó:
+ Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điếm ưu tiên.
+ Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng ƯT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng ƯT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,0 điểm.
2.7. Tổng điểm xét tuyển
a) Nguyên tắc chung
- Thực hiện quy đổi điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội, bài thi ĐGNL của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh về thang điểm 30.
- Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
- Sau khi cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích vào tổ hợp điểm thi THPT hoặc điểm quy đổi từ bài thi đánh giá năng lực, thực hiện so sánh mức điểm đạt được theo các tổ hợp, mức nào cao nhất sẽ đưa vào xét tuyển.
b) Phương pháp tính tổng điểm xét tuyển
- Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm thi của thí sinh (theo kết quả của kỳ thi THPT hoặc kỳ thi ĐGNL) với điểm cộng, được xác định:
Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm cộng (Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích)
Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điểm tuyệt đối là 30 điểm.
- Điểm ưu tiên: Là tổng điểm ưu tiên khu vực với điểm ưu tiên đối tượng, được xác định theo hai trường hợp:
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được nhỏ hơn 22,5 điểm, không phải quy đổi điểm ưu tiên.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm trở lên, điểm ưu tiên được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)
- Tổng điểm xét tuyển được xác định:
Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên
- Ví dụ: Thí sinh A có kết quả thi tốt nghiệp THPT được 25,25 điểm; đạt giải Nhì môn Toán cấp quốc gia; Khu vực 2NT; đối tượng ưu tiên 05. Khi đó:
+ Điểm cộng được xác định: Đạt giải Nhì môn Toán cấp quốc gia => Điểm thưởng = 2,75 điểm;
+ Điểm ưu tiên khu vực 2NT: 0,5 điểm;
+ Điểm ưu tiên đối tượng 05: 1,0 điểm.
+ Tổng điểm đạt được = 25,25 + 2,75 = 28,00 điểm.
+ Điểm ưu tiên = [(30,0 - 28,0)/7,5] x (0,5 + 1,0) = 0,4 điểm.
+ Tổng điểm xét tuyển = 28,0 + 0,4 = 28,4 điểm.
2.8. Tiêu chí phụ
Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ như sau:
a) Tiêu chí 1: Thí sinh có mức điểm cộng thấp hơn sẽ trúng tuyển.
b) Tiêu chí 2: Khi xét xong Tiêu chí 1, vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có thí sinh bằng điểm và vượt quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 2: Thí sinh có mức điểm ưu tiên thấp hơn sẽ trúng tuyển.
c) Tiêu chí 3: Khi xét xong Tiêu chí 2, vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có thí sinh bằng điểm và vượt quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 3 như sau:
(1) Ưu tiên sử dụng kết quả thi ĐGNL, xét trúng tuyển hết thí sinh có cùng mức điểm từ kết quả bài thi ĐGNL, trường hợp còn chỉ tiêu mới xét thí sinh từ kết quả thi THPT. Nếu có nhiều thí sinh có kết quả ĐGNL bằng nhau:
+ Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội thì thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần: Toán học và xử lý số liệu, Ngôn ngữ và văn học, khoa học hoặc ngoại ngữ; điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển.
+ Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh thì thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần: Toán học, tiếng Việt, tiếng Anh, Tư duy khoa học. Điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển.
Trong nhóm các thí sinh có cùng mức điểm phải xét tiêu chí phụ theo kết quả thi ĐGNL; trường hợp trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội thì xét kết quả bài thi của Bộ Quốc phòng trước bài thi của ĐHQG Hà Nội; trường họp trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh thì xét kết quả bài thi của Bộ Quốc phòng trước bài thi của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh; trường họp trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội, ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh; Nhà trường đề xuất phương án, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
(2) Khi thí sinh có cùng mức điểm thi THPT như nhau thì thực hiện xét lần lượt theo điểm thành phần của các môn trong tổ hợp xét tuyển theo thứ tự ưu tiên: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh, Tin học.
2.9. Thời gian xét tuyển
- Thực hiện theo lịch công tác tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng năm 2026.
- Nhà trường sẽ thông báo danh sách thí sinh trúng tuyển khi có quyết định của Ban TSQS Bộ Quốc phòng.
3. Đăng ký nộp hồ sơ xét tuyển online
a) Đối tượng đăng ký
Tất cả các thí sinh đăng ký xét tuyển vào đào tạo đại học hệ quân sự và hệ dân sự tại Trường Sĩ quan Thông tin thuộc các đối tượng dưới đây đều phải đăng ký trên hệ thống, các đối tượng cụ thể gồm:
- Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.
- Xét tuyển bằng kết quả thi ĐGNL của Bộ Quốc phòng, ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh.
- Đối tượng được cộng điểm (điểm thưởng; điểm xét thưởng; điểm khuyến khích).
b) Địa chỉ đăng ký
c) Thời gian đăng ký
Thí sinh đăng ký trên hệ thống từ ngày 01/6/2026 đến 20/6/2026, dữ liệu đăng ký là dữ liệu dùng để xét tuyển, thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm trước các thông tin mà mình cập nhật.
d) Hướng dẫn đăng ký trên cổng thông tin tuyển sinh (Phụ lục IV kèm theo)
Địa chỉ nhận hồ sơ giấy của các đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, cộng điểm, quy đổi điểm ngoại ngữ từ kết quả chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, xét tuyển theo từ kết quả kỳ thi ĐGNL do Bộ Quốc phòng, Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 như sau: Bộ phận Tuyển sinh, Phòng Đào tạo, Trường Sĩ quan Thông tin, Số 101, đường Mai Xuân Thưởng, phường Bắc Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (điện thoại: 02583.831.805; 0869.279.668).